Dramatic
Yang thuần. Đường dọc dài, xương hẹp nổi rõ, mặt thuôn dài, nét sắc.
Tủ đồBóng dáng dài sắc, khối liền, họa tiết hình học tương phản, phụ kiện lớn cấu trúc.
Xác định kiểu hình ảnh của bạn từ một ảnh theo hệ thống David Kibbe. 13 kiểu từ Dramatic đến Flamboyant Gamine, cân bằng Yin/Yang, bóng dáng, vải, phụ kiện và kiểu tóc. Tất cả miễn phí!
Ảnh chính diện, để lộ mặt và vai. Ảnh toàn thân cho kết quả chính xác hơn nữa.
Hệ thống Kibbe dựa trên bốn số đo: đường dọc, cấu trúc xương, độ đầy của khuôn mặt và độ sắc của nét. Tổ hợp của chúng chỉ ra một trong 13 kiểu.
Năm 1987, David Kibbe mô tả mười ba kiểu hình ảnh qua cân bằng Yin và Yang. Yin là hình mềm tròn, đường dọc ngắn, cấu trúc xương mảnh. Yang là đường sắc góc cạnh, đường dọc dài, xương nổi rõ. Yin thuần là Romantic, Yang thuần là Dramatic, ở giữa có mười kiểu chuyển tiếp cùng một họ Gamine đặc biệt cho sự tương phản trên vóc dáng nhỏ nhắn.
AI phân tách ảnh thành bốn tham số Kibbe: đường dọc, cấu trúc xương, độ đầy đặn của khuôn mặt và độ sắc nét của đường nét.
Mọi phép đo gộp lại thành một điểm số: phần trăm Dương từ 0 đến 100. Điểm đánh dấu trên thanh trượt cho thấy cực của bạn trong nháy mắt.
Hồ sơ được so sánh với cả 13 hình mẫu Kibbe và trả về kiểu chính cùng nhóm của nó.
Từ ảnh AI đo bốn thông số: đường dọc, cấu trúc xương, độ đầy của khuôn mặt và độ sắc của nét. Hồ sơ được so với 13 chuẩn và đổi thành phần trăm Yang (0-100). Chúng tôi trả về kiểu chính, họ và phổ khớp để bóng dáng, vải và phụ kiện hợp với hình học thật của bạn.
Năm họ: Dramatic, Classic, Romantic, Natural và Gamine. Mỗi họ có các kiểu chuyển tiếp riêng.
Đường dọc dài và nét sắc. Dương thuần và phiên bản mềm hơn với khung Dương và độ đầy đặn Âm.
Yang thuần. Đường dọc dài, xương hẹp nổi rõ, mặt thuôn dài, nét sắc.
Tủ đồBóng dáng dài sắc, khối liền, họa tiết hình học tương phản, phụ kiện lớn cấu trúc.
Yang với điểm nhấn Yin mềm. Đường dọc dài, nhưng môi đầy, má mềm, ngực nổi.
Tủ đồBóng dáng kịch tính trong vải mềm rủ, vai rõ, lụa và voan, trang sức lớn bo tròn.
Cân bằng Âm/Dương hoàn hảo. Ba sắc thái đối xứng: đều, nghiêng nhẹ Âm, nghiêng nhẹ Dương.
Cân bằng Yin/Yang hoàn hảo. Đối xứng, đường dọc trung bình, xương vừa phải, nét đều cân đối.
Tủ đồBóng dáng sạch cân đối, may cổ điển, đường thẳng, chi tiết tối thiểu, không gì cực đoan.
Kiểu cân bằng nghiêng nhẹ Yin. Đối xứng cộng đường cong mềm và đường nét nhẹ nhàng.
Tủ đồBóng dáng cổ điển mềm, vải rủ, trang sức bo tròn kín đáo, chi tiết tỉ mỉ.
Kiểu cân bằng nghiêng nhẹ Yang. Đối xứng và đường thẳng sạch, viền nhẹ.
Tủ đồBóng dáng cổ điển sắc nét, vải có cấu trúc, đường thẳng, điểm nhấn đồ họa tinh tế.
Hình tròn mềm và đường dọc ngắn. Âm thuần và phiên bản kịch tính với nét sắc hơn.
Yin thuần. Nét mềm tròn, đường dọc ngắn, má và môi đầy, xương mảnh.
Tủ đồBóng dáng tôn eo, vải mềm rủ, trang sức bo tròn, đường cong và xếp nếp.
Yin với chút Yang. Mềm tròn cộng nét lạ sắc hơn, đường dọc ngắn.
Tủ đồBóng dáng tập trung ở eo với viền nhẹ trong cắt may và phụ kiện, xếp nếp có đường rõ.
Khung xương rộng nổi bật và nét thẳng. Ba biến thể: vừa phải, có đường cong mềm và phóng khoáng với đường dọc dài.
Yang vừa phải. Xương rộng nổi rõ, đường thẳng, đường dọc trung bình, nét mặt mềm.
Tủ đồBóng dáng rộng, vải tự nhiên chắc, kết cấu thô, họa tiết hữu cơ, ít bóng.
Natural với yếu tố Yin mềm. Xương thấy rõ có đường cong, đầy ở hông và ngực.
Tủ đồBóng dáng rộng eo mềm, vải mềm có kết cấu, hình hữu cơ bo tròn, lớp thoải mái.
Natural với đường dọc dài và xương rộng phóng khoáng. Tỉ lệ rộng, đường thẳng.
Tủ đồBóng dáng dài quá khổ, vải tự nhiên, bất đối xứng, họa tiết hữu cơ lớn, phụ kiện đồ sộ.
Vóc nhỏ cộng tương phản Âm/Dương. Ba biến thể: tương phản đều, nghiêng Âm và nghiêng Dương.
Pha trộn tương phản Yin và Yang trên vóc dáng nhỏ. Đường dọc ngắn, xương hẹp, nét sắc kèm bo tròn.
Tủ đồBóng dáng tương phản, áo khoác ngắn, cắt may táo bạo, họa tiết đồ họa nhỏ, khối màu tương phản.
Gamine với Yin rõ. Vóc dáng nhỏ cộng nét mềm tròn, môi đầy, đường cong.
Tủ đồBóng dáng tương phản với chi tiết bo tròn, eo rõ, họa tiết nhỏ bo tròn, kết cấu mềm.
Gamine với Yang rõ. Vóc dáng nhỏ cộng nét sắc góc cạnh, hàm và gò má sắc.
Tủ đồBóng dáng tương phản góc sắc, đồ họa, bất đối xứng, họa tiết tương phản lớn, phụ kiện táo bạo.
Chuyên gia hình ảnh người Mỹ David Kibbe mô tả hệ thống vào năm 1987. Nó phân loại vẻ ngoài qua cân bằng Yin (hình mềm tròn) và Yang (đường sắc góc cạnh) và chỉ ra bóng dáng, vải và phụ kiện hợp với hình học của bạn thay vì chống lại nó.
Dáng khuôn mặt chỉ bao quát hình học khuôn mặt. Personal color là bảng màu theo mùa của bạn. Kibbe bao quát toàn bộ vẻ ngoài: xương, đường dọc, độ đầy khuôn mặt, độ sắc của nét. Ba công cụ bổ trợ nhau và cùng mô tả vẻ ngoài của bạn trọn vẹn.
Có. Khuôn mặt mang tín hiệu Yin/Yang then chốt: đường dọc, xương, độ đầy, độ sắc của nét. Ảnh toàn thân giúp AI đọc đường dọc tổng thể chính xác hơn chút, nhưng ảnh chân dung thường là đủ.
Đó là thang 0 đến 100, với 0 là Yin thuần (Romantic) và 100 là Yang thuần (Dramatic). Phần lớn nằm đâu đó ở giữa. AI hiển thị phần trăm Yang của bạn bằng dấu trên thanh trượt để bạn thấy ngay nghiêng về cực nào.
Bình thường thôi, kiểu thuần hiếm gặp. AI trả về kiểu chính, họ và phổ khớp với cả 13 chuẩn. Nếu độ tin cậy dưới 70%, nên thử gợi ý của hai kiểu gần nhất.
Hệ thống ban đầu hướng tới nữ, nhưng cân bằng Yin/Yang mang tính phổ quát. AI đọc giới tính từ ảnh và điều chỉnh gợi ý (bóng dáng, cắt may, phụ kiện nam).
Khoảng 80-90% với ảnh chính diện sắc nét, ánh sáng tốt và thấy vai. Với ảnh nửa nghiêng hay chỉnh sửa nhiều, độ chính xác giảm còn 60-70%. Phổ khớp cho thấy bạn có phương án ranh giới không.
Ảnh tồn tại trong bộ nhớ máy chủ 5-10 giây: được gửi tới dịch vụ AI để phân tích và xóa sau khi có phản hồi. Không lưu vào ổ đĩa. Nếu bạn nhấn «Lưu vào tài khoản», chúng tôi chỉ giữ phần chữ kết quả và ảnh thu nhỏ 256 pixel.
Trang điểm nhẹ hằng ngày không sao. Tạo khối đậm, mi giả hay kiểu tóc cực đoan có thể làm lệch độ đầy khuôn mặt và đường gò má. Để có kết quả chính xác nhất, dùng ảnh ít trang điểm và vén tóc khỏi khuôn mặt.
Có, luôn miễn phí. Không đăng ký, không thuê bao, không giới hạn xem. Người dùng ẩn danh tới 5 lần phân tích mỗi giờ; người đăng nhập tới 30 lần mỗi giờ.
Kibbe mô tả cân bằng Âm/Dương. Hình dạng khuôn mặt và tông màu bổ sung hình học và bảng màu.